Lệnh ls : Liệt kê các tập tin và thư mục

Hello! Bài này mình viết với mục đích là hướng dẫn cho các bạn sử dụng những lệnh cơ bản trong hệ điều hành linux. Đương nhiên là dành cho những bạn đam mê muốn tìm hiểu về linux. Các bạn đang theo hướng thiết kế vi mạch (cả số và tương tự) hay những bạn đang theo hướng lập trình nhúng (embedded system), thì các bạn chắc chắn phải biết sử dụng những hệ điều hành linux. Để sau này khi ra ngoài làm việc, các bạn không bị bở ngỡ.
Ngoài sự độc bá của Microsoft Windows và MAC OS thì vẫn còn một hệ điều hành âm thầm phát triển và dần trở thành một phần quan trọng trong giới công nghệ, đó là hệ điều hành linux.
Linux được phân ra thành nhiều nhánh : Ubuntu, Fedora, RetHat, Kali linux… Nhưng trong đó, phổ biết nhất vẫn là Ubuntu
Hình ảnh hệ điều hành Ubuntu:
ubuntu
Bây giờ chúng ta bước vào nội dung chính của bài viết này:
Một số lệnh thường dùng nhất:
Chạy ls mà không cần tham số
Chỉ hiển thị các tập tin và thư mục bình thường (lệnh này hay được dùng nhất)

ls

Chạy ls với nhiều thông số hiển thị hơn
Hiển thị nhiều thuộc tính của tập tin thư mục hơn (lệnh này cũng hay dùng)

ls -l

Hiển thị kích thước của tập tin và thư mục

ls -lh

Sắp xếp theo kích thước (giảm dần)

ls -lhS

Hiện file ẩn

ls -a

Chỉ hiện thư mục

ls -d */

Hiển thị UID và GID

ls -n

Hiển thị theo thời gian chỉnh sửa file

ls -lt

Hiển thị danh sách trong thư mục cha
level 1:

ls ..

level 2:

ls ../..

Hiển thị danh sách trong thư mục bất kì

ls <đường dẫn tuyệt đối đến thư mục đó>

Ví dụ:

ls /usr/bin

 

Đi sâu hơn một chút:
Cú pháp:
ls [OPTION]... [FILE]...
[Option] bao gồm các tùy chọn sau:
-a, –all
hiển thị tất cả tập tin và thư mục (bao gồm cả tập tin thư mục ẩn)
-A, –almost-all
hiển thị tất cả tập tin và thư muc và cả ẩn nhưng không hiển thị “thư mục” . và ..
–author
đi kèm với -l, hiện người tạo ra file và thư mục
-b, –escape
in các kí tự nongraphic characters
–block-size=SIZE
sử dụng SIZE-byte blocks để hiển thị kích thước tập tin/thư mục
-B, –ignore-backups
không hiển thị những tập tin/thư mục kết thúc bằng kí tự ~
-c
với -lt: sắp xếp và hiển thị theo thời gian sửa đổi cuối cùng; với -l: hiển thị thời gian sửa đổi cuối cùng nhưng sắp xếp theo tên
-C
hiển thị theo dạng cột (mặc định)
–color[=WHEN]
tùy chỉnh màu sắc cho ouput. WHEN có 3 tham số: always, auto, never.
-d, –directory
liệt kê danh sách thư mục, đi với thông số */
-D
tạo ra output được thết kế cho chế độ Emacs’ dired
-f
không sắp xếp, cho phép -aU, vô hiệu hóa -ls và –color
-F, –classify
thêm một trong những chỉ thị (kí tự): */=@| vào sau thư mục
–file-type
thêm một trong những chỉ thị (kí tự): /=@| vào sau thư mục
–format=WORD
các kiểu hiển thị: across -x, commas -m, horizontal -x, long -l, single-column -1, verbose -l, vertical -C
–full-time
hiển thị ngày giờ đầy đủ
-g
giống như -l, nhưng bỏ qua cột hiển thị user đang dùng
-G, –no-group
bỏ qua việc hiện tên nhóm
-h, –human-readable
đi với -l, hiển thị định dạng kích thước mà con người dễ dàng đọc được (ví dụ 1K, 2M…)
–si
giống như -h, nhưng kích thước là 1000 chứ không phải 1024 (ví dụ: 1M = 1000K)
-H, –dereference-command-line
được liệt kê trên dòng lệnh
–indicator-style=WORD
thêm các chỉ thị với WORD bao gồm: none (default), classify (-F), file-type (-p)
-i
hiển thị index number của mỗi tập tin/thư mục
-k
giống như–block-size=1K
-l
liệt kê danh sách (nhiều thuộc tính) của tập tin/thư mục
-L, –dereferencewhen
showing file information for a symbolic link, show informa- tion for the file the link references rather than for the link itself
-m
liệt kê tên tập tin thư mục cách nhau bằng dấu phẩy
-n, –numeric-uid-gid
giống như-l, nhưng hiển thị userid (UIDs), groupid (GIDs) thay vì username, groupname
-N, –literal
chỉ hiển thị tên tương tự như ls
-o
giống như -l nhưng không hiển thị thông tin của nhóm (group)
-p, –indicator-style=slash
thêm chỉ thị / tới thư mục
q, –hide-control-chars
hiển thị dấu ? thay cho kí tự không in được (nongraphic characters)
–show-control-chars
hiển thị kí tự không in được (nongraphic characters)
Q, –quote-name
liệt kê thư mục và tập trinh bên trong dấu ngoặc kép
–quoting-style=WORD
liệt kê thư mục và tập trinh bên trong dấu WORD: literal, locale, shell, shell-always, c, escape
-r, –reverse
liệt kê sắp xếp đảo ngược theo tên
-R, –recursive
liệt kê luôn tất cả các thư mục con bên trong
-s, –size
hiện thị kích thước của tập tin thư mục
–sort=WORD
sắp xếp theo: extension -X, none -U, size -S, time -t, version -v status -c, time -t, atime -u, access -u, use -u
–time=WORD
hiển thị thời gian thay vì thời gian chỉnh sửa: atime, access, use, ctime hay status
–time-style=STYLE
hiển thị kiểu ngày giờ: full-iso, long-iso, iso, locale, +FORMAT

-t

sắp xếp theo thời gian chỉnh sửa
-T, –tabsize=COLS
assume tab stops at each COLS instead of 8
-u
với -lt: sắp xếp và hiển thị theo access time; với-l: hiển thị theo access time nhưng sắp xếp theo tên
các trường hợp khác thì sắp xếp theo access time
-U
không sắp xếp, liệt kê theo cấu trúc thư mục
-v
sắp xếp theo version
-w, –width=COLS
định lại độ rộng màn hình
-x
liệt kê tên tập tin thư mục theo dòng thay vì cột
-X
sắp xếp theo phần mở rộng của tập tin (đuôi tập tin)
-1
liệt kê 1 tập tin thư mục trên một hàng
Các bạn có thể dùng lệnh sau trên terminal để xem hướng dẫn sử dụng lệnh :

ls –help

END

Advertisements